Cách điền danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Cách điền danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là nội dung bắt buộc mọi doanh nghiệp phải nắm rõ theo quy định mới về minh bạch thông tin sở hữu. Bài viết hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC (áp dụng từ 21/8/2026), cùng tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP).

Cách điền danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Tóm tắt nhanh

Nội dungThông tin
Tên mẫuDanh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Mẫu sốMẫu số 10, Thông tư 121/2026/TT-BTC
Thời điểm áp dụngTừ 21/8/2026
Số tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi3 tiêu chí (quyền sở hữu; quyền kiểm soát thực tế; người quản lý quyền hạn lớn nhất)
Ngưỡng sở hữu được tính là chủ sở hữu hưởng lợiTừ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên
Trường hợp đặc biệtCông ty hợp danh: tất cả thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc tỷ lệ góp vốn

1. Tải mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026 là mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, áp dụng từ 21/8/2026.

>> TẢI VỀ: File Word mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC

2. Cách điền danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền từng cột, từng mục trong mẫu số 10:

Về cột số định danh cá nhân

Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.

Về việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Về trường hợp kê khai người quản lý thay thế

Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp kê khai người quản lý doanh nghiệp thì ghi rõ chức danh quản lý tại doanh nghiệp tương ứng tại cột này.

Về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ (công ty TNHH, công ty hợp danh)

Cột này áp dụng đối với cá nhân/nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh.

  • Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp.
  • Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp/gián tiếp/vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ: nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty.

Về tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết (công ty cổ phần)

Cột này áp dụng đối với cá nhân/nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty cổ phần.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết = Số cổ phần có quyền biểu quyết / Tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần
  • Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
  • Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết: nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty.

Về thành viên hợp danh

Tích dấu X nếu chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh.

Về mối quan hệ gia đình hoặc hợp đồng giữa nhóm cá nhân

Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp: doanh nghiệp ghi rõ mối quan hệ thuộc nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc nhóm cá nhân có quan hệ hợp đồng tại cột số 16, và kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty tại cột 9, 10, 11 hoặc 12, 13, 14.

Về cá nhân kiểm soát

Cá nhân kiểm soát ghi nhận một hoặc nhiều quyền sau:

  • Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên/chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên/chủ tịch hội đồng thành viên; Giám đốc, Tổng giám đốc;
  • Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;
  • Thay đổi cơ cấu tổ chức;
  • Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp;
  • Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

Về người ký xác nhận danh sách

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty/Chủ tịch Hội đồng quản trị ký trực tiếp và ghi rõ họ tên theo quy định.

Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Bảng tóm tắt các cột cần lưu ý đặc biệt khi điền

Nội dungLưu ý khi điền
Cột 5 (Số định danh cá nhân)Nếu đã kê khai thì bỏ qua cột 6, 7
Cột 9-11 hoặc 12-14 (tỷ lệ sở hữu)Chọn đúng nhóm cột theo loại hình doanh nghiệp (TNHH/hợp danh hay cổ phần)
Cột 16Ghi rõ mối quan hệ gia đình/hợp đồng của nhóm cá nhân (nếu có)
Cột thành viên hợp danhTích X nếu là thành viên hợp danh
Chữ ký xác nhậnNgười đại diện theo pháp luật/Chủ tịch công ty, hoặc người được Tòa án/Trọng tài chỉ định

Cách điền danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

3. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định theo 3 tiêu chí, áp dụng tuần tự:

Tiêu chí 1: Tiêu chí quyền sở hữu

Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Trong đó:

  • Chủ sở hữu gián tiếp: là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
  • Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Lưu ý riêng đối với công ty hợp danh: Tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

Tiêu chí 2: Tiêu chí về quyền thực tế chi phối

Nếu cá nhân không đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ sở hữu, hoặc có căn cứ cho thấy người đáp ứng tiêu chí này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế.

Việc kiểm soát được thực hiện thông qua một hoặc nhiều quyền sau:

  • Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên/chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên/chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc;
  • Quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;
  • Quyền thay đổi cơ cấu tổ chức;
  • Quyền quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp;
  • Quyền tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

Tiêu chí 3: Người quản lý có quyền hạn lớn nhất

Trường hợp không có cá nhân đáp ứng 2 tiêu chí nêu trên, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Bảng tóm tắt 3 tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi

Tiêu chíĐiều kiện áp dụngNội dung
1. Quyền sở hữuÁp dụng đầu tiênSở hữu ≥25% vốn điều lệ hoặc ≥25% cổ phần có quyền biểu quyết (trực tiếp/gián tiếp)
2. Quyền kiểm soát thực tếKhi tiêu chí 1 không xác định đượcCó quyền bổ nhiệm/miễn nhiệm nhân sự cấp cao, sửa đổi điều lệ, quyết định tài chính, tổ chức lại/giải thể
3. Người quản lý quyền hạn lớn nhấtKhi cả tiêu chí 1 và 2 đều không xác định đượcCá nhân quản lý có quyền hạn lớn nhất đại diện hành động cho doanh nghiệp

Các lưu ý quan trọng khi điền danh sách chủ sở hữu hưởng lợi

  1. Áp dụng đúng thứ tự 3 tiêu chí: chỉ chuyển sang tiêu chí 2 khi tiêu chí 1 không xác định được người đủ điều kiện, và chỉ chuyển sang tiêu chí 3 khi cả 2 tiêu chí trên đều không áp dụng được — không được bỏ qua thứ tự này.
  2. Tính gộp tỷ lệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp: khi xác định một cá nhân có đạt ngưỡng 25% hay không, phải cộng gộp cả phần sở hữu trực tiếp và sở hữu gián tiếp qua tổ chức/thỏa thuận pháp lý khác.
  3. Công ty hợp danh có quy định đặc thù: tất cả thành viên hợp danh mặc nhiên là chủ sở hữu hưởng lợi, không cần xét tỷ lệ góp vốn — doanh nghiệp cần lưu ý tích dấu X đúng cột quy định cho các thành viên này.
  4. Chọn đúng nhóm cột theo loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH/hợp danh kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ; công ty cổ phần kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết — hai nhóm cột khác nhau, không dùng lẫn.
  5. Ghi rõ mối quan hệ nhóm cá nhân tại cột 16: nếu xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo nhóm (quan hệ gia đình hoặc hợp đồng), cần ghi cụ thể mối quan hệ, không để trống hoặc ghi chung chung.
  6. Xác định đúng người có thẩm quyền ký: thông thường là người đại diện theo pháp luật/Chủ tịch công ty/Chủ tịch HĐTV/Chủ tịch HĐQT; chỉ trường hợp có chỉ định của Tòa án/Trọng tài thì người được chỉ định mới ký thay.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026 là mẫu nào? Là mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, áp dụng từ 21/8/2026.

2. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo mấy tiêu chí? Theo 3 tiêu chí áp dụng tuần tự: tiêu chí quyền sở hữu (từ 25% vốn điều lệ/cổ phần biểu quyết), tiêu chí quyền kiểm soát thực tế, và tiêu chí người quản lý có quyền hạn lớn nhất.

3. Công ty hợp danh xác định chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào? Tất cả thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ.

4. Nếu không có cá nhân nào đạt tỷ lệ sở hữu 25% thì xác định chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào? Doanh nghiệp chuyển sang xét tiêu chí quyền kiểm soát thực tế; nếu vẫn không xác định được, chuyển sang xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất.

5. Ai ký vào danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị ký trực tiếp và ghi rõ họ tên; trường hợp có chỉ định của Tòa án/Trọng tài thì người được chỉ định ký thay.

Kết luận

Việc điền đúng, đủ danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC, kết hợp xác định chính xác tiêu chí chủ sở hữu hưởng lợi theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP), là nghĩa vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định về minh bạch thông tin sở hữu, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính khi kê khai sai hoặc thiếu thông tin.

Bài viết liên quan

Hàng Hóa Nhiều Mức Thuế GTGT Khai Thuế Thế Nào 2026?

Để quản trị tài chính doanh nghiệp tốt hơn, các chủ doanh nghiệp nên tham khảo khoá học Quản trị Tài chính Kế toán dành cho Chủ Doanh nghiệp của ACAC Academy

CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN MỚI NHẤT tại đây:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *