Cập nhật ngày 19/10/2026 · Căn cứ: Nghị định 283/2026/NĐ-CP (ban hành 15/7/2026, hiệu lực từ 10/9/2026)

Không thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 10/9/2026. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc thực hiện thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Từ ngày 01/7/2026, khi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp không còn xin cấp hay thu hồi giấy phép mà chuyển sang cơ chế thông báo, nên nghĩa vụ này càng quan trọng. Bài viết giúp doanh nghiệp, kế toán và bộ phận nhân sự nắm mức phạt, cách thông báo, các vi phạm liên quan và lưu ý để tránh rủi ro. Nội dung do ACAC Academy tổng hợp từ văn bản gốc.
Table of Contents
Câu trả lời nhanh
Nội dung | Quy định |
|---|---|
Mức phạt | 5.000.000 – 10.000.000 đồng |
Căn cứ | Điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
Đối tượng | Doanh nghiệp cho thuê lại lao động |
Hiệu lực của nghị định | Ban hành 15/7/2026, có hiệu lực từ 10/9/2026 |
Biện pháp khắc phục | Buộc thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động (điểm a khoản 7 Điều 19) |
Thời hiệu xử phạt | 01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động (điểm a khoản 4 Điều 3) |
Mức phạt khi không thông báo chấm dứt cho thuê lại lao động

2.1. Hai hành vi cùng khung phạt 5–10 triệu đồng
Khoản 4 Điều 19 phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong hai hành vi:
- Không thực hiện thông báo hoạt động cho thuê lại lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp doanh nghiệp có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động còn hiệu lực (điểm a).
- Không thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm b).
2.2. Mức phạt này áp dụng cho tổ chức, không nhân đôi
Khoản 1 Điều 7 quy định mức phạt trong Chương II là mức phạt đối với cá nhân, trừ một số trường hợp được liệt kê, trong đó có khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19. Đối với các khoản này, mức phạt ghi trong nghị định đã là mức phạt đối với tổ chức. Vì vậy doanh nghiệp bị phạt 5–10 triệu đồng, không phải nhân đôi thành 10–20 triệu đồng.
2.3. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc làm gì?
Theo điểm a khoản 7 Điều 19, doanh nghiệp vi phạm khoản 4 bị buộc thực hiện thông báo hoạt động hoặc thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nói cách khác, nộp phạt không làm mất nghĩa vụ thông báo.
2.4. Hình thức xử phạt và thời hiệu
Hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền (khoản 1 Điều 3). Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về lao động là 01 năm (điểm a khoản 4 Điều 3). Doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động nhưng chưa thông báo nên bổ sung sớm, thay vì chờ hết thời hiệu.
Vì sao phải thông báo? Bối cảnh Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP
Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027, quy định không thực hiện các thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Thay vào đó, cơ chế quản lý mới yêu cầu doanh nghiệp ký quỹ 2 tỷ đồng, thông báo hoạt động và chấm dứt hoạt động, đồng thời báo cáo hằng quý.
Do không còn cấp phép, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan quản lý trước khi bắt đầu hoạt động hoặc khi chấm dứt hoạt động. Doanh nghiệp có giấy phép còn hiệu lực sau ngày 01/7/2026 không phải thông báo hoạt động, đúng với phần loại trừ tại điểm a khoản 4 Điều 19.
Cách thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động
Theo hướng dẫn của Sở Nội vụ các địa phương (ví dụ Công văn 4848/SNV-LĐTLDN của Hà Nội ngày 01/7/2026), việc thông báo chấm dứt hoạt động gồm:
- Cơ quan nhận thông báo: Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại.
- Nội dung thông báo: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, số hợp đồng cho thuê lại lao động đang thực hiện, số lao động đang làm việc theo các hợp đồng đó và ngày chấm dứt hoạt động.
- Trách nhiệm sau khi chấm dứt: trong 15 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt, thanh lý toàn bộ hợp đồng cho thuê lại lao động đang thực hiện, giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại và bên thuê lại theo pháp luật lao động.
Cần lưu ý rằng 15 ngày làm việc là thời hạn thanh lý hợp đồng và giải quyết quyền lợi, không nên hiểu đó là hạn nộp thông báo. Doanh nghiệp nên nộp thông báo sớm, kèm danh sách hợp đồng và lao động còn lại, và hỏi Sở Nội vụ địa phương về hình thức nộp (trực tiếp, văn bản hoặc nền tảng điện tử) vì quy trình có thể khác nhau giữa các tỉnh.
Các vi phạm khác của doanh nghiệp cho thuê lại lao động và mức phạt
Điều 19 còn quy định nhiều hành vi khác của doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Theo khoản 1 Điều 7, mức phạt tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19 là mức phạt đối với tổ chức.
Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
Không lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại; không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động; một số vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 19 |
Không thông báo hoạt động; không thông báo chấm dứt hoạt động | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 19 |
Trả lương cho lao động thuê lại thấp hơn lao động cùng trình độ của bên thuê lại; không thực hiện đúng chế độ với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thông báo hoặc thông báo sai nội dung hợp đồng cho thuê lại cho người lao động | 10 – 20 triệu đồng (1–10 người) đến 80 – 100 triệu đồng (từ 301 người), tính theo số lao động bị vi phạm | Khoản 5 Điều 19 |
Cho thuê lại lao động làm công việc ngoài danh mục; cho thuê lại một người lao động quá 12 tháng; không bảo đảm ký quỹ theo quy định | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 19 |
Điểm đáng chú ý là mức phạt khi không thông báo chấm dứt (5–10 triệu) cao hơn mức phạt khi không báo cáo tình hình cho thuê lại (1–3 triệu). Doanh nghiệp cần phân biệt hai nghĩa vụ này để không bỏ sót.
Nghĩa vụ lập hồ sơ, báo cáo theo Bộ luật Lao động 2019
Điều 56 Bộ luật Lao động 2019 quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động, ngoài quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động nói chung, còn phải:
- Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động.
- Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch và yêu cầu của người lao động.
- Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động.
- Trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn lương của người lao động của bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau.
Kể từ khi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp báo cáo hằng quý theo cơ chế mới. Hồ sơ cần quản lý gồm số lượng lao động đã cho thuê lại, thông tin bên thuê lại, hợp đồng cho thuê lại và dữ liệu phục vụ báo cáo.
Lưu ý để tránh bị phạt
- Thông báo đúng và đủ khi chấm dứt. Không chờ bị kiểm tra mới bổ sung. Chuẩn bị số hợp đồng, số lao động đang thực hiện và ngày chấm dứt.
- Thanh lý hợp đồng trong 15 ngày làm việc. Giải quyết quyền lợi của người lao động thuê lại và bên thuê lại theo pháp luật lao động.
- Phân biệt thông báo với báo cáo. Thông báo hoạt động hoặc chấm dứt phạt 5–10 triệu; không lập hồ sơ, không báo cáo tình hình phạt 1–3 triệu.
- Tuân thủ giới hạn 12 tháng, danh mục công việc và ký quỹ. Đây là nhóm vi phạm có mức phạt cao nhất (80–100 triệu đồng).
- Theo dõi văn bản địa phương. Sở Nội vụ có thể hướng dẫn riêng về hình thức nộp thông báo.
Về thuế, dịch vụ cho thuê lại lao động thuộc nhóm thuế suất 10% theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024. Chính sách giảm 2% xuống 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm, nên kế toán cần xác định đúng thuế suất tại thời điểm lập hóa đơn và lưu ý mốc 01/01/2027. [CHÈN LINK NỘI BỘ: bài về giảm thuế GTGT trên acac.vn]
Câu hỏi thường gặp
Không thông báo chấm dứt cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền? Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng theo điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Mức phạt 5–10 triệu đồng áp dụng cho cá nhân hay doanh nghiệp? Áp dụng đối với doanh nghiệp (tổ chức). Theo khoản 1 Điều 7, mức phạt tại khoản 4 Điều 19 là mức phạt đối với tổ chức nên không nhân đôi.
Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào? Nghị định ban hành ngày 15/7/2026 và có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.
Sau khi bị phạt, doanh nghiệp có phải thông báo chấm dứt hoạt động không? Có. Điểm a khoản 7 Điều 19 buộc doanh nghiệp thực hiện thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thông báo chấm dứt cho thuê lại lao động gửi cho cơ quan nào? Theo hướng dẫn tại Công văn 4848/SNV-LĐTLDN của Hà Nội, thông báo gửi Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại.
Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu? Từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Kết luận
Không thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động bị phạt từ 5 đến 10 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/9/2026, và vẫn phải thực hiện thông báo sau khi bị phạt. Trong bối cảnh Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP bỏ thủ tục cấp phép từ 01/7/2026, thông báo hoạt động, thông báo chấm dứt, ký quỹ và báo cáo hằng quý là các nghĩa vụ cốt lõi của doanh nghiệp.
ACAC Academy sẽ tiếp tục cập nhật quy định mới về lao động, kế toán, thuế để doanh nghiệp và đội ngũ kế toán chủ động tuân thủ.
Bài viết liên quan
Hàng Hóa Nhiều Mức Thuế GTGT Khai Thuế Thế Nào 2026?
Để quản trị tài chính doanh nghiệp tốt hơn, các chủ doanh nghiệp nên tham khảo khoá học Quản trị Tài chính Kế toán dành cho Chủ Doanh nghiệp của ACAC Academy
CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN MỚI NHẤT tại đây:
- Fanpage Dành cho CEO và chủ hộ kinh doanh: https://www.facebook.com/hocvienceo.acac
- Youtube: https://www.youtube.com/@ACACAcademyTaichinhketoanceo
- Fanpage Kế toán trưởng ACAC: https://www.facebook.com/acac.academy
- Fanpage Chuyên gia Hòa Lê: https://www.facebook.com/cghoaleacac
- Group Zalo Chia sẻ kiến thức, cập nhật quy định pháp luật & Lịch Đào tạo/Hội thảo miễn phí: https://zalo.me/g/nxp0vkhm2ommqsy3xa0r
