Điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP là chính sách quan trọng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập. Bài viết tổng hợp đầy đủ 2 điều kiện bắt buộc để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu, các trường hợp bị loại trừ, và hướng dẫn cách xác định chính xác thời điểm doanh nghiệp được hưởng ưu đãi.

Table of Contents
Tóm tắt nhanh
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý chính | Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP |
| Đối tượng được miễn thuế | Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu |
| Thời gian miễn thuế | 03 năm liên tục kể từ năm được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp lần đầu |
| Mốc thời gian quan trọng | GCN cấp trước 17/05/2025 vẫn được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại |
| Thời điểm áp dụng chính sách | Từ kỳ tính thuế năm 2025 |
| Căn cứ hiệu lực thi hành | Khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, gắn với hiệu lực Nghị quyết 198/2025/QH15 |
| Chính sách bổ sung liên quan | Miễn thuế TNDN cho DN doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng (theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, từ 2026) |
1. Chính thức điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm đầu năm 2026 gồm 2 điều kiện bắt buộc:
- Phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
- Không thuộc các trường hợp không áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN 3 năm đầu.
Chi tiết điều kiện này được quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại (xem chi tiết cách tính tại Mục 3).
2. Điều kiện 1: Doanh nghiệp phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu
Căn cứ Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa) được xác định theo tiêu chí doanh thu, nguồn vốn và số lao động tham gia BHXH bình quân năm như sau:
Tiêu chí doanh nghiệp siêu nhỏ
| Tiêu chí | Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng | Thương mại và dịch vụ |
|---|---|---|
| Doanh thu năm | Không quá 03 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 03 tỷ đồng | Không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 03 tỷ đồng |
| Lao động | Không quá 10 người lao động tham gia BHXH bình quân năm | Không quá 10 người lao động tham gia BHXH bình quân năm |
Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ (khoản 2 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
| Tiêu chí | Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng | Thương mại và dịch vụ |
|---|---|---|
| Doanh thu năm | Không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng | Không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng |
| Lao động | Không quá 100 người lao động tham gia BHXH bình quân năm | Không quá 50 người lao động tham gia BHXH bình quân năm |
Tiêu chí doanh nghiệp vừa (khoản 3 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
| Tiêu chí | Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng | Thương mại và dịch vụ |
|---|---|---|
| Doanh thu năm | Không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng | Không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng |
| Lao động | Không quá 200 người lao động tham gia BHXH bình quân năm | Không quá 100 người lao động tham gia BHXH bình quân năm |
3. Điều kiện 2: Không thuộc các trường hợp không áp dụng miễn thuế TNDN 3 năm đầu
Quy định miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập không áp dụng đối với:
a) Doanh nghiệp thành lập mới do tổ chức lại
Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp có người đại diện/thành viên góp vốn từng điều hành doanh nghiệp khác
Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương tự trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
c) Các khoản thu nhập không được miễn thuế theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Không áp dụng miễn thuế đối với các khoản thu nhập sau, dù doanh nghiệp đáp ứng điều kiện (1):
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu.
- Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý về chính sách bổ sung: Ngoài chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, từ năm 2026 còn có chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, theo quy định bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025). Đây là chính sách riêng biệt, không phải nội dung của Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai chính sách này để áp dụng đúng căn cứ pháp lý khi kê khai.
Xem thêm: Công ty mới thành lập miễn thuế 3 năm hay miễn thuế khi doanh thu dưới 1 tỷ?
4. Cách xác định thời điểm doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu
Căn cứ hiệu lực thi hành
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định:
“Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.”
Theo đó, chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
Nguyên tắc xác định thời gian miễn thuế
Đồng thời tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có quy định rõ:
- Chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
- Thời gian miễn thuế là 03 năm, được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 17/05/2025 và tại thời điểm chính sách có hiệu lực vẫn còn thời gian trong 03 năm miễn thuế, thì được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
Nói cách khác: không phải cứ thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế. Quan trọng là tính đến năm 2025, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong “03 năm đầu thành lập”.
Do đó, doanh nghiệp căn cứ vào năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để xác định thời gian miễn thuế, cụ thể:
- Nếu đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp chưa hết 03 năm đầu thành lập thì được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.
- Nếu 03 năm đầu thành lập đã kết thúc trước năm 2025 thì không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo chính sách này.
Ví dụ minh họa cách xác định
Ví dụ: Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu năm 2024. Thời gian 03 năm đầu thành lập được xác định:
| Năm thứ | Năm dương lịch |
|---|---|
| Năm thứ nhất | 2024 |
| Năm thứ hai | 2025 |
| Năm thứ ba | 2026 |
Do chính sách miễn thuế TNDN chỉ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, nên:
- Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 02 năm là 2025 và 2026.
- Năm 2024 không thuộc thời gian được miễn thuế do chính sách chưa có hiệu lực.
Bảng tóm tắt cách xác định theo năm thành lập
| Doanh nghiệp được cấp GCN ĐKDN lần đầu năm | Năm được miễn thuế TNDN |
|---|---|
| 2023 (03 năm đầu: 2023-2025) | Chỉ còn năm 2025 (vì chính sách áp dụng từ kỳ tính thuế 2025) |
| 2024 (03 năm đầu: 2024-2026) | 2025 và 2026 |
| 2025 trở về sau (cấp từ/sau 17/05/2025) | Trọn vẹn 03 năm liên tục kể từ năm được cấp GCN |
Các lưu ý quan trọng
- Phân biệt rõ 2 chính sách miễn thuế đang áp dụng song song: (1) miễn thuế 3 năm đầu cho DNNVV đăng ký lần đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, và (2) miễn thuế cho doanh nghiệp có doanh thu năm ≤ 1 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP — hai chính sách có điều kiện áp dụng khác nhau, doanh nghiệp cần xác định đúng mình thuộc diện nào, hoặc tham khảo quy định cụ thể nếu đủ điều kiện cả hai.
- “Đăng ký kinh doanh lần đầu” là điều kiện tiên quyết — doanh nghiệp thành lập do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình đều không được hưởng ưu đãi này, dù về bản chất mới có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Rà soát lý lịch người đại diện pháp luật/thành viên góp vốn cao nhất trước khi thành lập doanh nghiệp mới — nếu các cá nhân này từng giữ vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc mới giải thể dưới 12 tháng, doanh nghiệp mới sẽ không được hưởng ưu đãi, đây là điểm dễ bị bỏ sót khi lập hồ sơ.
- Một số khoản thu nhập đặc thù luôn bị loại trừ dù doanh nghiệp đủ điều kiện chung (chuyển nhượng vốn/bất động sản/dự án đầu tư, dầu khí/khoáng sản, game online, hàng hóa chịu thuế TTĐB) — doanh nghiệp cần tách riêng các khoản thu nhập này khi kê khai, không áp dụng miễn thuế cho toàn bộ thu nhập.
- Doanh nghiệp thành lập trước 17/05/2025 cần tính lại thời gian còn lại trong 3 năm đầu để xác định chính xác số năm được miễn thuế thực tế — tránh kê khai miễn thuế sai số năm dẫn đến bị truy thu, phạt chậm nộp.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP là gì? Gồm 2 điều kiện: (1) doanh nghiệp phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, (2) không thuộc các trường hợp loại trừ (thành lập do tổ chức lại doanh nghiệp, người đại diện/thành viên góp vốn từng điều hành doanh nghiệp khác, hoặc có các khoản thu nhập thuộc diện loại trừ theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN 2025).
2. Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu áp dụng từ khi nào? Áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, gắn với hiệu lực thi hành của Nghị quyết 198/2025/QH15 (17/05/2025).
3. Doanh nghiệp thành lập trước năm 2025 có được miễn thuế TNDN 3 năm đầu không? Có, nếu tính đến kỳ tính thuế năm 2025 doanh nghiệp vẫn còn thời gian trong 03 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, thì được miễn thuế cho thời gian còn lại. Nếu 03 năm đầu đã kết thúc trước năm 2025 thì không được áp dụng.
4. Doanh nghiệp thành lập do sáp nhập, chia tách có được miễn thuế TNDN 3 năm đầu không? Không. Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN 3 năm đầu theo chính sách này.
5. Miễn thuế TNDN 3 năm đầu và miễn thuế cho doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải cùng một chính sách không? Không. Đây là hai chính sách riêng biệt: miễn thuế 3 năm đầu áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP; còn miễn thuế theo ngưỡng doanh thu ≤ 1 tỷ đồng/năm được bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
Kết luận
Chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP là ưu đãi thiết thực giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn khởi đầu. Để được hưởng đúng, đủ ưu đãi, doanh nghiệp cần đáp ứng đồng thời điều kiện là DNNVV đăng ký kinh doanh lần đầu, không thuộc các trường hợp loại trừ, đồng thời xác định chính xác thời gian miễn thuế theo năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và mốc hiệu lực chính sách từ kỳ tính thuế năm 2025.
Bài viết liên quan
Hàng Hóa Nhiều Mức Thuế GTGT Khai Thuế Thế Nào 2026?
Để quản trị tài chính doanh nghiệp tốt hơn, các chủ doanh nghiệp nên tham khảo khoá học Quản trị Tài chính Kế toán dành cho Chủ Doanh nghiệp của ACAC Academy
CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN MỚI NHẤT tại đây:
- Fanpage Dành cho CEO và chủ hộ kinh doanh: https://www.facebook.com/hocvienceo.acac
- Youtube: https://www.youtube.com/@ACACAcademyTaichinhketoanceo
- Fanpage Kế toán trưởng ACAC: https://www.facebook.com/acac.academy
- Fanpage Chuyên gia Hòa Lê: https://www.facebook.com/cghoaleacac
- Group Zalo Chia sẻ kiến thức, cập nhật quy định pháp luật & Lịch Đào tạo/Hội thảo miễn phí: https://zalo.me/g/nxp0vkhm2ommqsy3xa0r

