Không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc là hành vi vi phạm pháp luật lao động bị xử phạt nặng theo quy định mới nhất, áp dụng từ 10/9/2026. Bài viết tổng hợp đầy đủ mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, quy định về tạm ứng tiền lương theo Bộ luật Lao động 2019, cùng quyền và nghĩa vụ của người lao động cần nắm rõ.

Table of Contents
Tóm tắt nhanh
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm | Không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho NLĐ bị tạm đình chỉ công việc |
| Mức phạt (cá nhân, người sử dụng lao động) | Từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, tùy số lượng NLĐ bị vi phạm |
| Mức phạt (tổ chức) | Gấp 02 lần mức phạt cá nhân: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng |
| Biện pháp khắc phục hậu quả | Buộc trả đủ lương + lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của NHTM nhà nước |
| Thời điểm áp dụng | Từ 10/9/2026 |
| Căn cứ quy định tạm ứng lương | Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 |
1. Không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc bị phạt bao nhiêu?
Từ 10/9/2026, công ty không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (áp dụng đối với tổ chức).
Ngoài bị phạt tiền, công ty còn bị buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động, tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Căn cứ pháp lý
Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, quy định về vi phạm quy định tiền lương, trong nhóm hành vi bị xử phạt có hành vi: “không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật”, với các mức phạt cụ thể như sau:
| Số lượng người lao động bị vi phạm | Mức phạt (cá nhân) |
|---|---|
| Từ 01 đến 10 người lao động | 5.000.000 đồng – 10.000.000 đồng |
| Từ 11 đến 50 người lao động | 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng |
| Từ 51 đến 100 người lao động | 20.000.000 đồng – 30.000.000 đồng |
| Từ 101 đến 300 người lao động | 30.000.000 đồng – 40.000.000 đồng |
| Từ 301 người lao động trở lên | 40.000.000 đồng – 50.000.000 đồng |
Lưu ý về mức phạt đối với tổ chức: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức (doanh nghiệp, công ty) bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Như vậy, mức phạt cao nhất 50.000.000 đồng áp dụng với cá nhân sẽ tương ứng 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
Ngoài hành vi không tạm ứng lương cho NLĐ bị tạm đình chỉ công việc, khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn áp dụng cùng khung phạt trên cho một loạt hành vi vi phạm tiền lương khác, bao gồm:
- Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động;
- Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động;
- Ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc đơn vị khác được chỉ định;
- Khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác hoặc trong thời gian đình công;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương những ngày phép năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết khi người lao động thôi việc, mất việc làm;
- Không trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động.
Biện pháp khắc phục hậu quả
Theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động, tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
2. Quy định về tạm ứng tiền lương cho người lao động hiện nay ra sao?
Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019, quy định về tạm ứng tiền lương cho người lao động như sau:
Tạm ứng theo thỏa thuận
Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
Tạm ứng khi thực hiện nghĩa vụ công dân
Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên, nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
Riêng người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì không được tạm ứng tiền lương.
Tạm ứng khi nghỉ hằng năm
Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.
Bảng tóm tắt các trường hợp tạm ứng tiền lương
| Trường hợp | Mức tạm ứng | Có bị tính lãi không |
|---|---|---|
| Theo thỏa thuận giữa hai bên | Theo điều kiện thỏa thuận | Không |
| Nghỉ thực hiện nghĩa vụ công dân (từ 1 tuần trở lên) | Tương ứng số ngày nghỉ, tối đa 1 tháng lương | Không (phải hoàn trả) |
| Nhập ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 | Không được tạm ứng | — |
| Nghỉ hằng năm | Ít nhất bằng tiền lương những ngày nghỉ | Không |
| Bị tạm đình chỉ công việc | Theo quy định của pháp luật (bắt buộc tạm ứng) | Không |
3. Quyền và nghĩa vụ của người lao động hiện nay gồm những gì?
Căn cứ Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như sau:
Quyền của người lao động
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đình công;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của người lao động
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Các lưu ý quan trọng
- Phân biệt rõ mức phạt cá nhân và tổ chức: hầu hết doanh nghiệp là “tổ chức” nên phải nhân đôi mức phạt so với bảng khung cơ bản — ví dụ công ty vi phạm với từ 301 NLĐ trở lên có thể bị phạt tới 100 triệu đồng, không phải 50 triệu đồng.
- Tạm ứng lương cho NLĐ bị tạm đình chỉ công việc là nghĩa vụ bắt buộc, không phải tùy nghi thỏa thuận — doanh nghiệp cần rà soát quy trình xử lý kỷ luật lao động để đảm bảo tạm ứng đúng, đủ ngay khi ra quyết định tạm đình chỉ, tránh vi phạm dẫn đến bị phạt.
- Biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm phạt tiền: ngoài nộp phạt, doanh nghiệp còn phải trả đủ lương kèm lãi suất phát sinh, nên chi phí thực tế phát sinh có thể cao hơn mức phạt hành chính nêu trong bảng.
- Mức phạt áp dụng chung cho nhiều hành vi vi phạm tiền lương trong cùng khoản 2 Điều 23 (trả lương trễ hạn, không trả lương làm thêm giờ, khấu trừ lương sai quy định…) — doanh nghiệp nên rà soát tổng thể quy trình trả lương, không chỉ riêng trường hợp tạm đình chỉ công việc.
- Thời điểm áp dụng mức phạt mới là từ 10/9/2026 — doanh nghiệp cần cập nhật quy chế nội bộ, quy trình nhân sự trước thời điểm này để tránh bị xử phạt theo mức mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc bị phạt bao nhiêu tiền? Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt cá nhân từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy số lượng người lao động bị vi phạm; đối với tổ chức, mức phạt gấp 02 lần, từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
2. Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn bị xử lý như thế nào? Doanh nghiệp còn bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: trả đủ tiền lương cộng khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu, tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.
3. Người lao động được tạm ứng tiền lương trong những trường hợp nào? Theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019: tạm ứng theo thỏa thuận hai bên (không tính lãi), tạm ứng khi nghỉ thực hiện nghĩa vụ công dân từ 1 tuần trở lên (tối đa 1 tháng lương), tạm ứng khi nghỉ hằng năm (ít nhất bằng tiền lương những ngày nghỉ), và tạm ứng bắt buộc khi bị tạm đình chỉ công việc.
4. Người lao động nhập ngũ có được tạm ứng tiền lương không? Không. Theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 không được tạm ứng tiền lương.
5. Mức phạt mới theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP áp dụng từ khi nào? Từ ngày 10/9/2026.
Kết luận
Việc không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc là hành vi vi phạm có thể khiến doanh nghiệp đối mặt mức phạt lên đến 100 triệu đồng (đối với tổ chức), cộng thêm nghĩa vụ trả đủ lương kèm lãi suất phát sinh. Doanh nghiệp cần rà soát quy trình xử lý kỷ luật lao động và quy chế trả lương nội bộ, bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 để tránh rủi ro bị xử phạt từ 10/9/2026.
Bài viết liên quan
Để quản trị tài chính doanh nghiệp tốt hơn, các chủ doanh nghiệp nên tham khảo khoá học Quản trị Tài chính Kế toán dành cho Chủ Doanh nghiệp của ACAC Academy
CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN MỚI NHẤT tại đây:
- Fanpage Dành cho CEO và chủ hộ kinh doanh: https://www.facebook.com/hocvienceo.acac
- Youtube: https://www.youtube.com/@ACACAcademyTaichinhketoanceo
- Fanpage Kế toán trưởng ACAC: https://www.facebook.com/acac.academy
- Fanpage Chuyên gia Hòa Lê: https://www.facebook.com/cghoaleacac
- Group Zalo Chia sẻ kiến thức, cập nhật quy định pháp luật & Lịch Đào tạo/Hội thảo miễn phí: https://zalo.me/g/nxp0vkhm2ommqsy3xa0r

