Khung trích khấu hao tài sản cố định là căn cứ để doanh nghiệp xác định thời gian phân bổ nguyên giá tài sản vào chi phí. Chọn sai nhóm tài sản, sai thời gian hoặc sai ngày bắt đầu khấu hao có thể làm lệch giá thành, lợi nhuận và số liệu phục vụ quyết toán thuế.
Trong năm 2026, doanh nghiệp cần đọc Thông tư 45/2013/TT-BTC cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính có liên quan. Bài viết dưới đây giúp kế toán và chủ doanh nghiệp tra cứu những nhóm tài sản thường gặp, hiểu cách tính và kiểm soát hồ sơ trước khi khóa sổ.
Table of Contents
Khung khấu hao tài sản cố định năm 2026 căn cứ văn bản nào?

Căn cứ nền tảng về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp là Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Ngày 01/07/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1760/QĐ-BTC công bố Thông tư 45 tiếp tục có hiệu lực cùng các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung và đính chính. Các văn bản được nhắc đến gồm Thông tư 147/2016/TT-BTC, Thông tư 28/2017/TT-BTC, Thông tư 30/2025/TT-BTC, Quyết định 1173/QĐ-BTC và Quyết định 3165/QĐ-BTC.
Do đó, khi tìm “khung khấu hao TSCĐ mới nhất”, doanh nghiệp cần kiểm tra cả bảng thời gian và các nguyên tắc áp dụng. Không nên chỉ đọc bản Thông tư 45 ban hành năm 2013 rồi bỏ qua những thay đổi sau đó.
Để thuận tiện tra cứu, có thể tham khảo Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC ngày 23/07/2025, đồng thời đối chiếu các đính chính và cập nhật phát sinh sau thời điểm hợp nhất.
Khấu hao tài sản cố định là gì?

Khấu hao là việc phân bổ có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí trong thời gian trích khấu hao. Khoản chi mua một tài sản sử dụng nhiều năm vì vậy thường được phân bổ qua nhiều kỳ, thay vì ghi nhận toàn bộ vào chi phí ngay khi mua.
Ví dụ, doanh nghiệp đầu tư một máy tính phục vụ quản lý với nguyên giá 48 triệu đồng. Nếu tài sản đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ và được lựa chọn khấu hao đường thẳng trong 4 năm, chi phí khấu hao bình quân là 12 triệu đồng mỗi năm.
Cần phân biệt ba khái niệm:
- Nguyên giá: Giá trị ban đầu được xác định theo quy định.
- Khấu hao lũy kế: Tổng số khấu hao đã trích đến thời điểm báo cáo.
- Giá trị còn lại: Nguyên giá trừ khấu hao lũy kế.
Khấu hao ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận, nhưng không đồng nghĩa doanh nghiệp chi tiền thêm mỗi tháng. Tiền mua tài sản và chi phí khấu hao có thể được ghi nhận ở những thời điểm khác nhau.
Tài sản nào đủ điều kiện ghi nhận là Tài sản cố định?
Theo Điều 3 Thông tư 45, một tư liệu lao động được ghi nhận là TSCĐ hữu hình khi đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn: chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng trên một năm, nguyên giá xác định đáng tin cậy và từ 30 triệu đồng trở lên.
Như vậy, giá trị từ 30 triệu đồng chỉ là một trong các điều kiện. Kế toán còn phải xem xét bản chất tài sản, khả năng sử dụng và hồ sơ chứng minh.
Ví dụ, mua hai máy tính độc lập, mỗi máy có nguyên giá 20 triệu đồng, không có nghĩa được tự động cộng thành một TSCĐ 40 triệu đồng. Ngược lại, một hệ thống gồm nhiều bộ phận cần được đánh giá theo quy định về hệ thống tài sản.
Bước nhận diện này quyết định tài sản được quản lý theo cơ chế khấu hao TSCĐ hay xử lý theo chế độ công cụ, dụng cụ và chi phí phù hợp.
Bảng tra cứu khung thời gian tài sản cố định khấu hao thường gặp
Dưới đây là bảng chọn lọc các nhóm thường gặp, không thay thế toàn bộ Phụ lục I Thông tư 45/2013/TT-BTC.
| Nhóm tài sản theo Phụ lục I | Tối thiểu | Tối đa |
|---|---|---|
| Máy phát động lực | 8 năm | 15 năm |
| Máy phát điện, thủy điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí | 7 năm | 20 năm |
| Máy biến áp và thiết bị nguồn điện | 7 năm | 15 năm |
| Máy công cụ | 7 năm | 15 năm |
| Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc | 5 năm | 10 năm |
| Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm | 7 năm | 15 năm |
| Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình | 3 năm | 15 năm |
| Máy móc, thiết bị công tác khác | 5 năm | 12 năm |
| Máy móc, thiết bị xây dựng | 8 năm | 15 năm |
| Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc | 2 năm | 5 năm |
| Phương tiện vận tải đường bộ | 6 năm | 10 năm |
| Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng | 6 năm | 10 năm |
| Thiết bị tính toán, đo lường phục vụ quản lý | 5 năm | 8 năm |
| Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý | 3 năm | 8 năm |
| Phương tiện và dụng cụ quản lý khác | 5 năm | 10 năm |
| Nhà cửa loại kiên cố | 25 năm | 50 năm |
| Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe | 6 năm | 25 năm |
| Nhà cửa khác | 6 năm | 25 năm |
| Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi | 5 năm | 20 năm |
| Các vật kiến trúc khác | 5 năm | 10 năm |
| TSCĐ hữu hình khác chưa thuộc các nhóm trên | 4 năm | 25 năm |
| TSCĐ vô hình khác, dòng K của Phụ lục I | 2 năm | 20 năm |
Nguồn: Phụ lục I Thông tư 45/2013/TT-BTC. Với TSCĐ vô hình, cần đọc thêm Điều 11 và quy định riêng cho từng loại quyền, không áp dụng máy móc dòng K cho mọi trường hợp.
Tên gọi trên hóa đơn chưa đủ để xác định nhóm. Một thiết bị điện tử phục vụ quản lý có thể thuộc nhóm khác với thiết bị sử dụng trực tiếp trong sản xuất hoặc viễn thông.
Cách chọn thời gian khấu hao tài sản cố định phù hợp
Đối với tài sản mới
Điều 10 Thông tư 45 yêu cầu doanh nghiệp căn cứ khung thời gian tại Phụ lục I để xác định thời gian khấu hao TSCĐ hữu hình mới.
Trong phạm vi khung tương ứng, nên xem xét tuổi thọ kỹ thuật, cường độ sử dụng, điều kiện vận hành, kế hoạch bảo trì và khả năng lạc hậu công nghệ.
Chẳng hạn, hai máy cùng loại nhưng một máy hoạt động một ca, máy còn lại hoạt động liên tục nhiều ca có thể cần đánh giá khác nhau. Hồ sơ giải trình giúp người phê duyệt hiểu vì sao doanh nghiệp chọn một thời gian cụ thể.
Đối với tài sản đã qua sử dụng
Không mặc định áp dụng nguyên thời gian của tài sản mới. Công thức tại khoản 2 Điều 10 là:
Thời gian khấu hao = Giá trị hợp lý của tài sản ÷ Giá bán tài sản cùng loại mới 100% hoặc tài sản tương đương × Thời gian khấu hao tài sản mới cùng loại.
Ví dụ giả định: máy cũ có giá trị hợp lý 240 triệu đồng; máy mới tương đương có giá bán 400 triệu đồng; thời gian khấu hao máy mới được xác định là 10 năm.
Thời gian tính theo công thức là 240 ÷ 400 × 10 = 6 năm. Các đầu vào cần có căn cứ, thay vì ước lượng để đạt mức chi phí mong muốn.
Cách tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp đường thẳng phân bổ mức khấu hao ổn định qua các năm, phù hợp với nhiều tài sản có cách sử dụng tương đối đều.
Công thức:
Khấu hao bình quân năm = Nguyên giá ÷ Thời gian khấu hao.
Khấu hao bình quân tháng = Khấu hao bình quân năm ÷ 12.
Ví dụ giả định: doanh nghiệp mua một phương tiện vận tải đường bộ mới, nguyên giá 720 triệu đồng, chọn thời gian 8 năm trong khung 6–10 năm.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Nguyên giá | 720.000.000 đồng |
| Thời gian khấu hao | 8 năm |
| Khấu hao bình quân năm | 90.000.000 đồng |
| Khấu hao bình quân tháng | 7.500.000 đồng |
Ví dụ giả định tài sản được khấu hao đủ kỳ, không có thay đổi nguyên giá hoặc thời gian. Nếu tăng, giảm tài sản giữa tháng, cần tính theo ngày theo quy định.
Nguyên giá cũng cần được kiểm tra trước khi tính. Với tài sản mua sắm, giá hóa đơn có thể chưa phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp cần thiết để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Khi nào bắt đầu và dừng trích khấu hao tài sản cố định?
Khoản 9 Điều 9 Thông tư 45 quy định việc trích hoặc thôi trích khấu hao bắt đầu từ ngày tài sản tăng hoặc giảm, theo số ngày của tháng.
Vì vậy, không nên tự động lấy ngày thanh toán làm ngày bắt đầu khấu hao. Cần đối chiếu ngày bàn giao, nghiệm thu, tình trạng sẵn sàng sử dụng và thời điểm ghi tăng tài sản.
Ví dụ, hóa đơn lập ngày 05/10 nhưng tài sản còn phải lắp đặt, chạy thử và đến ngày 20/10 mới hoàn tất thủ tục đưa vào sử dụng. Kế toán cần kiểm tra hồ sơ thực tế để xác định mốc ghi tăng phù hợp.
Phần mềm chỉ tính chính xác khi dữ liệu đầu vào đúng. Một ngày khai báo sai có thể tạo chênh lệch kéo dài qua nhiều kỳ.
Tài sản cố định nào không phải trích khấu hao ?
Theo Điều 9 Thông tư 45 và nội dung sửa đổi liên quan, các trường hợp không phải trích khấu hao bao gồm:
- TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng.
- TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất.
- TSCĐ doanh nghiệp quản lý nhưng không thuộc quyền sở hữu, trừ thuê tài chính.
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trên sổ sách.
- TSCĐ phục vụ phúc lợi, có các ngoại lệ đối với tài sản phục vụ người lao động tại doanh nghiệp.
- TSCĐ từ viện trợ không hoàn lại được bàn giao để phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Quyền sử dụng đất lâu dài thuộc trường hợp quy định.
- TSCĐ loại 6 theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC.
Loại 6 là nhóm kết cấu hạ tầng đặc thù do Nhà nước đầu tư từ ngân sách và giao cho tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng. Không được hiểu thành mọi tài sản “khác” đều miễn khấu hao.
Ngoài ra, Thông tư 30/2025/TT-BTC bổ sung cơ chế giãn hoặc tạm hoãn khấu hao đối với trường hợp tài sản cụ thể tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đây không phải quyền tạm dừng khấu hao áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp.
Khấu hao kế toán có tự động được trừ khi tính thuế không?
Không nên đồng nhất hai vấn đề này. Xác định và hạch toán khấu hao là một bước; đánh giá khoản khấu hao được trừ khi tính thuế TNDN còn cần đối chiếu quy định thuế áp dụng cho kỳ tính thuế.
Doanh nghiệp nên kiểm tra theo từng tài sản:
- Hồ sơ hình thành tài sản và quyền sở hữu hoặc hình thức thuê.
- Nguyên giá, nhóm tài sản, phương pháp và thời gian khấu hao.
- Mục đích sử dụng thực tế.
- Hóa đơn, chứng từ và điều kiện thanh toán tương ứng.
- Các giới hạn hoặc ngoại lệ của quy định thuế.
Đặc biệt, không kết luận “đúng khung là chắc chắn được trừ”. Một tài sản có thời gian khấu hao phù hợp vẫn có thể phát sinh vấn đề về hồ sơ hoặc điều kiện thuế.
Có thể tham khảo thêm góc nhìn quản trị tại bài Kế toán thuế và tối ưu thuế TNDN: CEO cần hiểu để không mất tiền oan. Khi xử lý nghiệp vụ cụ thể, vẫn cần kiểm tra căn cứ pháp lý của kỳ tính thuế.
Những sai sót thường gặp khi lập bảng khấu hao tài sản cố định
Chọn sai nhóm tài sản: Dùng một thời gian chung cho toàn bộ máy móc mà không kiểm tra công dụng và nhóm trong phụ lục.
Xác định thiếu nguyên giá: Bỏ sót chi phí trực tiếp đủ điều kiện hoặc đưa vào nguyên giá khoản không phù hợp.
Khấu hao tròn tháng: Tính đủ tháng dù tài sản tăng, giảm giữa tháng mà không xử lý theo ngày.
Tiếp tục khấu hao tài sản đã hết giá trị: Không cập nhật trạng thái trên phần mềm, dẫn đến chi phí bị ghi thêm.
Tự ý đổi thời gian: Điều chỉnh để tăng hoặc giảm lợi nhuận nhưng không kiểm tra quy định và hồ sơ cần thiết.
Không đối chiếu tài sản thực tế: Sổ còn tài sản nhưng bộ phận sử dụng đã chuyển giao, thanh lý hoặc mất mà chưa thông báo.
Để hạn chế lỗi, nên kiểm soát cả danh mục tài sản và biến động trong kỳ. Chỉ kiểm tra tổng chi phí khấu hao cuối tháng thường khó phát hiện sai ở từng tài sản.
Hồ sơ và quy trình kiểm soát khấu hao tài sản cố định
Một bộ hồ sơ quản lý nên tập hợp tài liệu phù hợp với cách hình thành tài sản: hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, biên bản bàn giao, nghiệm thu, hồ sơ kỹ thuật và tài liệu xác định nguyên giá.
Bảng theo dõi nên có mã tài sản, vị trí sử dụng, người phụ trách, ngày ghi tăng, nguyên giá, phương pháp, thời gian, khấu hao kỳ này, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại.
Quy trình kiểm soát đề xuất gồm bốn bước:
- Rà soát danh mục: Xác nhận từng tài sản đủ điều kiện ghi nhận và còn tồn tại thực tế.
- Kiểm tra thiết lập: Đối chiếu nhóm, thời gian, nguyên giá và ngày khấu hao.
- Đối chiếu hàng tháng: Khớp bảng tài sản với số liệu hạch toán và biến động.
- Rà soát cuối năm: Phân loại khoản cần điều chỉnh hoặc đánh giá riêng khi quyết toán thuế.
Đây là cách tổ chức kiểm soát nội bộ đề xuất; thành phần hồ sơ pháp lý cụ thể phụ thuộc từng giao dịch.
CEO cần đọc chi phí khấu hao tài sản cố định như thế nào?
Khấu hao giúp CEO nhìn rõ hơn chi phí sử dụng tài sản và hiệu quả đầu tư. Một doanh nghiệp có thể tăng chi phí khấu hao sau khi mua máy mới, trong khi dòng tiền mua máy đã chi từ trước.
Khi đánh giá đầu tư, nên đặt khấu hao cạnh doanh thu dự kiến, năng suất, chi phí vận hành, bảo trì và nhu cầu vốn. Lựa chọn thời gian khấu hao hợp lý cần phản ánh căn cứ chuyên môn, không chỉ nhằm tạo kết quả lợi nhuận đẹp.
CEO có thể yêu cầu kế toán trả lời ba câu hỏi: tài sản đang phục vụ hoạt động nào; chi phí khấu hao đã được phân bổ vào đâu; hiệu quả vận hành có phù hợp với kế hoạch đầu tư không?
Để phát triển khả năng đọc số liệu, kiểm soát chi phí và phối hợp với phòng kế toán, chủ doanh nghiệp có thể tìm hiểu Chương trình Quản trị tài chính kế toán dành cho CEO của ACAC.
Câu hỏi thường gặp
Máy tính khấu hao bao nhiêu năm?
Máy tính phục vụ quản lý, đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ, thường được đối chiếu với nhóm máy móc, thiết bị thông tin, điện tử phục vụ quản lý có khung 3–8 năm. Cần xác định theo công dụng thực tế.
Ô tô khấu hao bao nhiêu năm?
Phương tiện vận tải đường bộ có khung 6–10 năm. Việc khấu hao được trừ khi tính thuế cần kiểm tra riêng theo loại xe và quy định thuế.
Nhà xưởng có phải luôn khấu hao 25–50 năm?
Không nên chỉ dựa vào tên gọi “nhà xưởng”. Khung 25–50 năm áp dụng cho nhà cửa loại kiên cố; cần xác định đúng loại công trình. Bộ Tài chính cũng đã hướng dẫn về khung này trong phần hỏi đáp.
Tài sản đã khấu hao hết còn phải theo dõi không?
Có. Doanh nghiệp vẫn cần quản lý tài sản còn sử dụng, kiểm kê và xử lý biến động theo quy định; không tiếp tục trích khấu hao chỉ vì tài sản vẫn vận hành.
Kế toán cần học gì để xử lý tốt nghiệp vụ tài sản?
Nên củng cố cách xác định nguyên giá, phân biệt TSCĐ với chi phí trả trước, lập bảng khấu hao và đối chiếu báo cáo. Có thể tham khảo Khóa Kế toán tổng hợp chuyên nghiệp ACAC, có nội dung về TSCĐ và chi phí trả trước.
Để quản trị tài chính doanh nghiệp tốt hơn, các chủ doanh nghiệp nên tham khảo khoá học Quản trị Tài chính Kế toán dành cho Chủ Doanh nghiệp của ACAC Academy
Kết luận
Áp dụng đúng khung trích khấu hao tài sản cố định giúp doanh nghiệp ghi nhận chi phí phù hợp, phản ánh đúng lợi nhuận và hạn chế sai sót khi quyết toán thuế. Kế toán cần kiểm tra đồng thời nhóm tài sản, nguyên giá, thời gian khấu hao, ngày ghi tăng và hồ sơ chứng minh; việc trích đúng khung chưa đủ để khẳng định toàn bộ chi phí được trừ khi tính thuế.
CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN MỚI NHẤT tại đây:
- Fanpage Dành cho CEO và chủ hộ kinh doanh: https://www.facebook.com/hocvienceo.acac
- Youtube: https://www.youtube.com/@ACACAcademyTaichinhketoanceo
- Fanpage Kế toán trưởng ACAC: https://www.facebook.com/acac.academy
- Fanpage Chuyên gia Hòa Lê: https://www.facebook.com/cghoaleacac
- Group Zalo Chia sẻ kiến thức, cập nhật quy định pháp luật & Lịch Đào tạo/Hội thảo miễn phí: https://zalo.me/g/nxp0vkhm2ommqsy3xa0r
