Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ Đối Với Doanh Nghiệp

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất hiện nay, theo đó số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Đây là phương pháp các doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn vì cho phép khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào khi mua hàng hóa, máy móc, nguyên vật liệu — ưu điểm mà phương pháp tính trực tiếp không có được.

Quy định áp dụng từ 01/7/2025, căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, vẫn còn hiệu lực đầy đủ trong năm 2026.

Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Khấu Trừ Đối Với Doanh Nghiệp

Tóm tắt nhanh

Nội dungTóm tắt
Công thức tính thuếSố thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Đối tượng bắt buộc áp dụngDoanh thu năm ≥ 1 tỷ đồng (trừ hộ, cá nhân kinh doanh)
Đối tượng tự nguyện áp dụngDoanh nghiệp dưới 1 tỷ có đủ sổ sách, hóa đơn, chứng từ; doanh nghiệp mới có dự án đầu tư…
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào(1) Có hóa đơn GTGT hợp pháp; (2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hàng hóa, dịch vụ ≥ 5 triệu đồng
Căn cứ pháp lý chínhLuật Thuế giá trị gia tăng 2024; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Thông tư 69/2025/TT-BTC

Xem thêm: Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đối với doanh nghiệp — phương pháp còn lại theo Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

1. Trường hợp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

Căn cứ Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, gồm:

1.1. Bắt buộc áp dụng: doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở lên

Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên (trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh) phải áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

  • Cách xác định doanh thu năm: tổng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng 11 năm trước đến tháng 10 năm hiện tại (khai theo tháng), hoặc quý 4 năm trước đến hết quý 3 năm hiện tại (khai theo quý), trước năm xác định phương pháp tính thuế. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 02 năm liên tục.
  • Cơ sở kinh doanh mới thành lập, hoạt động không đủ 12 tháng: doanh thu ước tính năm = (Tổng doanh thu các tháng hoạt động ÷ số tháng hoạt động) × 12 tháng. Nếu doanh thu ước tính ≥ 1 tỷ đồng → áp dụng phương pháp khấu trừ; nếu chưa đủ 1 tỷ đồng → áp dụng phương pháp trực tiếp trong 2 năm (trừ khi đăng ký tự nguyện áp dụng khấu trừ).
  • Cơ sở kinh doanh tạm nghỉ cả năm: xác định theo doanh thu năm trước năm tạm nghỉ. Tạm nghỉ một phần thời gian trong năm: xác định theo số tháng/quý thực tế hoạt động như trường hợp không đủ 12 tháng.

1.2. Tự nguyện áp dụng (trừ hộ, cá nhân kinh doanh)

  • Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng, đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ;
  • Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
  • Doanh nghiệp mới thành lập có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (hoặc có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt) thuộc đối tượng đăng ký tự nguyện;
  • Doanh nghiệp mới thành lập có đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh;
  • Tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam;
  • Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra (không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).

1.3. Trường hợp đặc thù khác

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác mỏ dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
  • Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (kể cả chi nhánh từ dự án đầu tư), thuộc trường hợp khai thuế GTGT riêng, thì xác định phương pháp tính thuế theo phương pháp của doanh nghiệp.

2. Cách tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

Căn cứ Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(i) Số thuế GTGT đầu ra = tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT:

Thuế GTGT ghi trên hóa đơn = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra × Thuế suất thuế GTGT

Trường hợp hóa đơn ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT (theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP):

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán ÷ (1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ)

(ii) Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế đối với dịch vụ mua đáp ứng điều kiện khấu trừ (xem Mục 4).

3. Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ

Giá tính thuế là yếu tố quyết định số thuế GTGT đầu ra, quy định cụ thể theo từng loại hoạt động tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

Hoạt độngGiá tính thuế GTGTCăn cứ
Hàng hóa, dịch vụ bán ra thông thườngGiá bán chưa có thuế GTGT (cộng thuế TTĐB, thuế BVMT nếu có)Điều 5
Hàng hóa nhập khẩuTrị giá tính thuế NK + thuế NK (+ thuế NK bổ sung) + thuế TTĐB + thuế BVMT (nếu có)Điều 5
Trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, choGiá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại/tương đương tại thời điểm phát sinhĐiều 6
Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại (đúng quy định)Bằng 0, trừ khuyến mại giảm giá thì tính theo giá đã giảmĐiều 6
Cho thuê tài sảnSố tiền cho thuê chưa có thuế GTGT (theo kỳ hoặc trả trước)Điều 7
Gia công hàng hóaGiá gia công chưa có thuế GTGT (gồm tiền công, nhiên liệu, vật liệu phụ…)Điều 7
Xây dựng, lắp đặtGiá trị công trình/hạng mục bàn giao (gồm hoặc không gồm nguyên vật liệu, máy móc tùy hình thức bao thầu)Điều 7
Kinh doanh bất động sảnGiá bán bất động sản chưa có thuế GTGT trừ giá đất được trừĐiều 8
Đại lý, môi giới hưởng hoa hồngTiền hoa hồng thu được chưa có thuế GTGT (một số trường hợp đại lý đúng giá không phải tính thuế)Điều 9
Ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cượcSố tiền thu được trừ tiền trả thưởng/đổi trả, đã có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGTĐiều 10
Sản xuất điện (EVN), vận tải, du lịch lữ hành, cầm đồ, sách theo giá bìa, hoạt động in, đại lý giám định…Giá bán/giá cước/giá trọn gói chưa có thuế GTGT theo công thức riêng từng hoạt độngĐiều 11
Dịch vụ viễn thông quốc tếGiá cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT (trừ phí kết nối mạng viễn thông nước ngoài)Điều 12
Dịch vụ do tổ chức/cá nhân nước ngoài cung cấp (chưa đủ chế độ kế toán)Toàn bộ doanh thu nhận được, chưa trừ thuế phải nộpĐiều 13

Lưu ý với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại đúng quy định pháp luật thương mại: hàng mẫu dùng thử, hàng biếu tặng không thu tiền, phiếu mua hàng kèm theo, chương trình may rủi/khách hàng thường xuyên đều có giá tính thuế bằng 0 hoặc không bao gồm giá trị phần khuyến mại. Nếu khuyến mại không đúng quy định của pháp luật thương mại thì giá tính thuế xử lý như hàng biếu, tặng, cho (tức phải tính thuế GTGT trên giá trị hàng khuyến mại).

4. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Căn cứ Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, một số nguyên tắc quan trọng doanh nghiệp cần nắm khi khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

  • Được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT — kể cả phần tổn thất không được bồi thường (hao hụt tự nhiên trong vận chuyển, trong định mức cho phép).
  • Dùng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế: chỉ khấu trừ phần tương ứng với hoạt động chịu thuế; nếu không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu.
  • Khấu trừ toàn bộ: hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa, dịch vụ phục vụ tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.
  • Kê khai, khấu trừ theo kỳ phát sinh: thuế GTGT đầu vào phát sinh tháng/quý nào được khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng/quý đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn trong kho. Số chưa khấu trừ hết được chuyển sang kỳ sau.
  • Phát hiện sai, sót trước khi có quyết định kiểm tra/thanh tra: được khai bổ sung vào kỳ phát sinh sai sót nếu làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số được hoàn (phải nộp bổ sung + tiền chậm nộp nếu có); hoặc khai vào kỳ phát hiện sai sót nếu làm giảm số thuế phải nộp hoặc chỉ tăng/giảm số được khấu trừ chuyển kỳ sau.
  • Được khấu trừ: thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo; số thuế đã nộp theo quyết định ấn định thuế của hải quan (trừ trường hợp bị xử phạt gian lận, trốn thuế).
  • Chuyển đổi phương pháp tính thuế: từ trực tiếp sang khấu trừ — được khấu trừ thuế GTGT mua vào phát sinh từ kỳ đầu tiên áp dụng khấu trừ; từ khấu trừ sang trực tiếp — số thuế chưa khấu trừ hết được tính vào chi phí tính thuế TNDN hoặc vào nguyên giá tài sản cố định (trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần ≥ 5 triệu đồng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
  • Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của: tài sản cố định, máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản phẩm quốc phòng, an ninh; tài sản cố định của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ/tái bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo; máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không dùng cho kinh doanh vận chuyển/du lịch/khách sạn.
  • Văn phòng tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc (bệnh viện, nhà nghỉ điều dưỡng, trường đào tạo…) không phải người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào — trừ khi có hoạt động kinh doanh chịu thuế thì phải đăng ký, kê khai riêng.
  • Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí tính thuế TNDN hoặc vào nguyên giá tài sản cố định, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần ≥ 5 triệu đồng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

(Một số trường hợp đặc thù khác về khấu trừ — tài sản cố định phục vụ người lao động, góp vốn bằng tài sản, mua hàng dưới hình thức ủy quyền, ô tô từ 9 chỗ trở xuống, sản xuất khép kín hạch toán tập trung — được hướng dẫn chi tiết tại Điều 24 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, căn cứ điểm g khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.)

 

5. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải đáp ứng 2 điều kiện bắt buộc:

Điều kiện 1: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào

Bao gồm hóa đơn GTGT mua vào, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (kể cả nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu thay cho phía nước ngoài — hướng dẫn chi tiết tại Điều 6 Thông tư 69/2025/TT-BTC).

Điều kiện 2: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên

Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ mua vào (kể cả hàng nhập khẩu) có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được chấp nhận từ 01/7/2025:

Hình thức thanh toánChứng từ cần có
Chuyển khoản qua ngân hàngChứng từ chuyển tiền qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi/thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, ví điện tử…). Không chấp nhận nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán.
Thanh toán bù trừ hàng hóa/dịch vụBiên bản đối chiếu, xác nhận bù trừ giữa hai bên (hoặc ba bên nếu qua bên thứ ba)
Bù trừ công nợ vay, mượn tiềnHợp đồng vay/mượn bằng văn bản lập trước + chứng từ chuyển tiền giữa bên cho vay và bên vay
Thanh toán ủy quyền qua bên thứ baQuy định trong hợp đồng; bên thứ ba phải là tổ chức/cá nhân hoạt động hợp pháp
Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếuHợp đồng mua bán bằng văn bản lập trước
Mua trả chậm, trả góp ≥ 5 triệu đồngHợp đồng + hóa đơn GTGT + chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi đến hạn (chưa đến hạn vẫn được khấu trừ tạm, đến hạn không có chứng từ phải điều chỉnh giảm)
Mua dưới 5 triệu đồng/lần hoặc hàng biếu, tặng, mẫuKhông bắt buộc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Mua nhiều lần trong ngày, tổng ≥ 5 triệu đồngChỉ được khấu trừ nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho tổng giá trị
Người lao động thanh toán rồi được hoàn lạiTheo quy chế tài chính/nội bộ; doanh nghiệp hoàn lại bằng hình thức không dùng tiền mặt
Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại KBNN để cưỡng chếChứng từ chuyển tiền theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều kiện bổ sung đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Ngoài 2 điều kiện trên, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn phải có: hợp đồng ký với bên nước ngoài; hóa đơn bán hàng/cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan (trừ trường hợp không cần theo pháp luật hải quan); phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có) — chi tiết tại Điều 27 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Các lưu ý quan trọng khi áp dụng phương pháp khấu trừ

  • Ổn định phương pháp tính thuế 2 năm liên tục — doanh nghiệp cần xác định đúng doanh thu ngưỡng 1 tỷ đồng ngay từ đầu kỳ để tránh phải điều chỉnh phương pháp tính thuế giữa năm.
  • “Không chấp nhận nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán” là lỗi phổ biến nhất khiến doanh nghiệp bị loại thuế GTGT đầu vào khi quyết toán/kiểm tra thuế — cần kiểm soát chặt quy trình thanh toán nội bộ.
  • Mua trả chậm, trả góp vẫn được tạm khấu trừ khi chưa đến hạn thanh toán, nhưng phải chủ động theo dõi để điều chỉnh giảm đúng kỳ nếu đến hạn mà chưa thanh toán không dùng tiền mặt — tránh bị truy thu khi quyết toán.
  • Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế cần hạch toán riêng ngay từ đầu; nếu không hạch toán riêng được, phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu — ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế được khấu trừ cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT áp dụng cho đối tượng nào? Bắt buộc với cơ sở kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở lên (trừ hộ, cá nhân kinh doanh); tự nguyện áp dụng với một số nhóm doanh nghiệp dưới 1 tỷ đồng đáp ứng điều kiện về sổ sách, hóa đơn, chứng từ hoặc có dự án đầu tư.

Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là gì? Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, theo Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào là gì? Hai điều kiện bắt buộc: (1) có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào; (2) có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên.

Mua hàng hóa dưới 5 triệu đồng có cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế không? Không bắt buộc, trừ trường hợp mua nhiều lần trong cùng một ngày từ một người nộp thuế mà tổng giá trị đạt từ 5 triệu đồng trở lên — khi đó vẫn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ.

Doanh nghiệp chuyển từ phương pháp trực tiếp sang khấu trừ thì xử lý thuế GTGT đầu vào thế nào? Được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Kết luận

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ đối với doanh nghiệp dựa trên công thức cốt lõi: thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ. Để áp dụng đúng và tối ưu quyền lợi khấu trừ thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp cần nắm chắc 3 trụ cột: (1) xác định đúng đối tượng áp dụng (bắt buộc từ 1 tỷ đồng doanh thu/năm hoặc tự nguyện), (2) xác định đúng giá tính thuế theo từng loại hoạt động, và (3) đảm bảo đầy đủ 2 điều kiện khấu trừ — hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với giao dịch từ 5 triệu đồng.

Bài viết liên quan

Hàng Hóa Nhiều Mức Thuế GTGT Khai Thuế Thế Nào 2026?

Để quản trị tài chính doanh nghiệp tốt hơn, các chủ doanh nghiệp nên tham khảo khoá học Quản trị Tài chính Kế toán dành cho Chủ Doanh nghiệp của ACAC Academy

CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN MỚI NHẤT tại đây:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *