Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu là ngày chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa theo hợp đồng xuất khẩu. Trường hợp hợp đồng không xác định được ngày chuyển giao quyền sở hữu, thời điểm này được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật hải quan (thường là ngày hàng hóa được thông quan).
Quy định này được nêu tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025) và được hướng dẫn chi tiết tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 12/3/2026, thay thế Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC).
Thời Điểm Xác Định Doanh Thu Tính Thuế TNDN Đối Với Hàng Hóa Xuất Khẩu
Căn cứ pháp lý cụ thể để tính Thời Điểm Xác Định Doanh Thu Tính Thuế TNDN Đối Với Hàng Hóa Xuất Khẩu
Khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định doanh thu:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần dịch vụ cho người mua;
- Các trường hợp đặc thù khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC cụ thể hóa trường hợp hàng hóa xuất khẩu:
Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan.
Trường hợp không xác định được ngày chuyển giao quyền sở hữu thì tính thế nào?
Nếu hợp đồng xuất khẩu không quy định rõ (hoặc các bên không thỏa thuận rõ) thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, doanh nghiệp căn cứ theo pháp luật hải quan để xác định — trên thực tế thường là ngày hàng hóa được cơ quan hải quan xác nhận thông quan trên tờ khai hải quan xuất khẩu.
Đây là điểm doanh nghiệp xuất khẩu cần rà soát kỹ trong hợp đồng ngoại thương (đặc biệt với điều kiện giao hàng theo Incoterms như FOB, CIF, DAP…) để tránh xác định sai kỳ ghi nhận doanh thu, dẫn đến lệch kỳ tính thuế TNDN.
Phân biệt: Thời điểm tính thuế TNDN khác thời điểm xuất hóa đơn GTGT
Đây là nhầm lẫn phổ biến nhất khi xử lý hàng xuất khẩu — kế toán cần tách bạch rõ hai mốc thời gian sau, vì chúng không nhất thiết trùng nhau:
| Nghiệp vụ | Căn cứ | Thời điểm |
|---|---|---|
| Ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN | Khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC | Ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu (hoặc theo cơ sở hải quan nếu hợp đồng không rõ) |
| Xuất hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng cho hàng xuất khẩu | Công văn 1992/HYE-QLDN2 năm 2026 | Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan |
Trong đa số trường hợp, hai thời điểm này trùng nhau vì quyền sở hữu thường chuyển giao ngay khi thông quan. Tuy nhiên, với hợp đồng có điều khoản chuyển giao quyền sở hữu khác thời điểm thông quan (ví dụ chuyển giao khi hàng cập cảng đến theo điều kiện DAP, DDP), doanh nghiệp cần ghi nhận hai bút toán ở hai thời điểm khác nhau: xuất hóa đơn theo mốc thông quan, nhưng ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN theo mốc chuyển giao quyền sở hữu thực tế trong hợp đồng. Bỏ sót phân biệt này là nguyên nhân phổ biến dẫn đến sai lệch kỳ kê khai khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
So sánh thời điểm xác định doanh thu các trường hợp đặc thù khác
Ngoài hàng hóa xuất khẩu, Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC còn hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu cho một số lĩnh vực đặc thù khác:
| Lĩnh vực | Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN |
|---|---|
| Hàng hóa xuất khẩu | Ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng; nếu không xác định được thì theo cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật hải quan |
| Vận tải hàng không | Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua |
| Xây dựng, lắp đặt (kể cả đóng tàu) | Thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt — không phân biệt đã thu tiền hay chưa |
| Cung cấp điện, nước | Ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước ghi trên hóa đơn tính tiền |
Ví dụ minh họa
Ví dụ: Công ty B ký hợp đồng xuất khẩu 10.000 sản phẩm sang Nhật Bản theo điều kiện FOB, quyền sở hữu chuyển giao cho người mua ngay khi hàng qua lan can tàu tại cảng Việt Nam. Ngày 20/9/2026, hàng được xếp lên tàu và hoàn tất thủ tục thông quan.
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN: 20/9/2026 (ngày chuyển giao quyền sở hữu theo điều kiện FOB, trùng với ngày thông quan).
- Thời điểm xuất hóa đơn: chậm nhất ngày làm việc tiếp theo, tức 21/9/2026.
Nếu hợp đồng theo điều kiện DAP (giao hàng tại địa điểm đến, quyền sở hữu chuyển giao khi hàng đến nơi nhận ở nước ngoài, giả sử ngày 5/10/2026), doanh thu tính thuế TNDN được ghi nhận vào 5/10/2026 dù hóa đơn đã xuất từ 21/9/2026 — đây chính là trường hợp lệch kỳ cần đặc biệt lưu ý.
Lưu ý về tỷ giá quy đổi doanh thu ngoại tệ
Hàng hóa xuất khẩu thường được thanh toán bằng ngoại tệ. Khi ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu (thời điểm chuyển giao quyền sở hữu nêu trên), không phải tỷ giá tại thời điểm nhận được tiền thanh toán — hai thời điểm này có thể cách nhau nhiều ngày hoặc nhiều tuần với hợp đồng xuất khẩu trả chậm.

Doanh thu tính thuế TNDN bao gồm những khoản nào?
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa:
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ → doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu chưa có thuế GTGT;
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp → doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế GTGT.
Thu nhập khác chịu thuế TNDN — tóm tắt nhanh
Ngoài doanh thu từ sản xuất, kinh doanh, Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 còn liệt kê các khoản thu nhập khác cũng chịu thuế TNDN, gồm (rút gọn):
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản (trừ doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản;
- Thu nhập từ cho thuê, thanh lý tài sản; từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Lãi tiền gửi, lãi cho vay, chênh lệch tỷ giá bán ngoại tệ;
- Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản trích trước không dùng hết không điều chỉnh giảm chi phí; doanh thu năm trước bị bỏ sót nay phát hiện;
- Tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng (phần chênh lệch thu > chi); các khoản tài trợ, tặng cho nhận được;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh; từ kinh doanh ở nước ngoài.
Nếu doanh nghiệp cần phân tích chi tiết toàn bộ nhóm thu nhập chịu thuế TNDN theo Điều 3 Luật Thuế TNDN 2025, nội dung này nên được tách thành một bài viết chuyên sâu riêng để không làm loãng trọng tâm bài về hàng hóa xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu là ngày nào? Là ngày chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa theo hợp đồng xuất khẩu; nếu hợp đồng không xác định được thời điểm này thì căn cứ theo cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật hải quan.
Thời điểm tính thuế TNDN cho hàng xuất khẩu có giống thời điểm xuất hóa đơn không? Không nhất thiết. Thời điểm xuất hóa đơn cho hàng xuất khẩu được xác định chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan, trong khi thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN theo đúng ngày chuyển giao quyền sở hữu trong hợp đồng — hai mốc này có thể lệch nhau tùy điều kiện giao hàng (Incoterms).
Nếu hợp đồng xuất khẩu không ghi rõ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì làm sao xác định doanh thu? Căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan, thường là ngày hàng hóa được thông quan.
Doanh thu tính thuế TNDN hàng xuất khẩu có bao gồm thuế GTGT không? Với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu chưa có thuế GTGT.
Kết luận
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng, hoặc theo cơ sở hải quan nếu hợp đồng không quy định rõ — căn cứ Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC. Điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là không nhầm lẫn giữa mốc ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN với mốc xuất hóa đơn GTGT, vì hai thời điểm này có thể khác nhau tùy điều kiện giao hàng trong hợp đồng ngoại thương.
Bài viết liên quan
Hàng Hóa Nhiều Mức Thuế GTGT Khai Thuế Thế Nào 2026?
Để quản trị tài chính doanh nghiệp tốt hơn, các chủ doanh nghiệp nên tham khảo khoá học Quản trị Tài chính Kế toán dành cho Chủ Doanh nghiệp của ACAC Academy
CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN MỚI NHẤT tại đây:
- Fanpage Dành cho CEO và chủ hộ kinh doanh: https://www.facebook.com/hocviendoanhnhan.acac
- Youtube: https://www.youtube.com/@ACACAcademyTaichinhketoanceo
- Fanpage Kế toán trưởng ACAC: https://www.facebook.com/acac.academy
- Fanpage Chuyên gia Hòa Lê: https://www.facebook.com/cghoaleacac
- Group Zalo Chia sẻ kiến thức, cập nhật quy định pháp luật & Lịch Đào tạo/Hội thảo miễn phí: https://zalo.me/g/nxp0vkhm2ommqsy3xa0r

