Mức Phạt Doanh Nghiệp Không Có Nội Quy Lao Động Bằng Văn Bản Khi Sử Dụng Từ 10 Lao Động Trở Lên

Mức phạt Doanh nghiệp không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên từ 10 – 20 triệu đồng, theo điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Mức phạt này không thay đổi so với quy định cũ tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Mức Phạt Doanh Nghiệp Không Có Nội Quy Lao Động Bằng Văn Bản Khi Sử Dụng Từ 10 Lao Động Trở Lên

Mức Phạt Doanh Nghiệp Không Có Nội Quy Lao Động Bằng Văn Bản theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Căn cứ khoản 2 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng (mức áp dụng cho cá nhân) đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

Hành vi vi phạmCăn cứ
Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lênĐiểm a
Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luậtĐiểm b
Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (đối với nơi có tổ chức này) trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao độngĐiểm c
Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lựcĐiểm d

Lưu ý về mức phạt tổ chức: Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt trên là mức áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức, mức phạt gấp 02 lần, tức từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.

Đăng ký nội quy lao động như thế nào để tránh bị phạt?

Để tránh cùng lúc vướng cả 2 hành vi vi phạm liên quan (không có nội quy bằng văn bản và không đăng ký), doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên cần thực hiện đúng quy trình sau, theo Điều 119, 120 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

  1. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký: trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động;
  2. Nơi nộp hồ sơ: cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thường là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh;
  3. Hồ sơ đăng ký gồm: văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động; bản nội quy lao động đã ban hành; văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (đối với nơi có tổ chức này); các văn bản khác của doanh nghiệp có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có);
  4. Thời hạn xem xét: trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu nội dung nội quy có quy định trái pháp luật thì cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại;
  5. Hiệu lực: nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.

09 nội dung bắt buộc phải có trên nội quy lao động

Căn cứ khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, nội dung nội quy lao động không được trái pháp luật lao động và các quy định liên quan, bao gồm 9 nhóm nội dung chủ yếu:

  1. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: thời giờ làm việc bình thường trong ngày/tuần, ca làm việc, thời điểm bắt đầu/kết thúc ca, làm thêm giờ, nghỉ giải lao, nghỉ chuyển ca, nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;
  2. Trật tự tại nơi làm việc: phạm vi làm việc, đi lại trong giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động;
  3. An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành quy định, quy trình, biện pháp an toàn, phòng chống cháy nổ; sử dụng, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân; vệ sinh, khử độc, khử trùng nơi làm việc;
  4. Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý theo quy định tại Điều 85 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;
  5. Bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ: danh mục tài sản, tài liệu, bí mật cần bảo vệ; trách nhiệm, biện pháp bảo vệ; hành vi xâm phạm;
  6. Trường hợp tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động, theo khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019;
  7. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động và hình thức xử lý tương ứng;
  8. Trách nhiệm vật chất: các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do hư hỏng dụng cụ, thiết bị, mất tài sản, tiêu hao vật tư quá định mức; mức bồi thường; người có thẩm quyền xử lý;
  9. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: là người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động (khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019) hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

Mẫu nội quy lao động 2026 tham khảo

Doanh nghiệp có thể xây dựng nội quy lao động dựa trên khung 9 nội dung bắt buộc nêu trên, trình bày theo cấu trúc gồm:

TÊN DOANH NGHIỆP                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                    NỘI QUY LAO ĐỘNG
                  (Ban hành kèm theo Quyết định số ... ngày .../.../...)

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG (phạm vi, đối tượng áp dụng)
Chương II: THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Chương III: TRẬT TỰ TẠI NƠI LÀM VIỆC
Chương IV: AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Chương V: PHÒNG, CHỐNG QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆC
Chương VI: BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT KINH DOANH, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ
Chương VII: TRƯỜNG HỢP TẠM THỜI CHUYỂN NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC
Chương VIII: XỬ LÝ VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Chương IX: TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Chương X: THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Chương XI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

                                          ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
                                          CỦA DOANH NGHIỆP
                                          (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Lưu ý: đây là khung cấu trúc tham khảo; nội dung cụ thể từng chương cần được doanh nghiệp soạn thảo chi tiết, phù hợp đặc thù hoạt động, và phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) trước khi ban hành.

Mức Phạt Doanh Nghiệp Không Có Nội Quy Lao Động Bằng Văn Bản Khi Sử Dụng Từ 10 Lao Động Trở Lên

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu lao động thì bắt buộc phải có nội quy lao động bằng văn bản? Từ 10 lao động trở lên. Dưới 10 lao động không bắt buộc phải có nội quy lao động bằng văn bản.

Không có nội quy lao động bằng văn bản khi dùng từ 10 lao động bị phạt bao nhiêu? Doanh nghiệp (tổ chức) bị phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng theo điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Có nội quy lao động bằng văn bản rồi nhưng chưa đăng ký thì có bị phạt không? Có. Không đăng ký nội quy lao động là hành vi riêng, cũng bị phạt trong cùng khung 5-10 triệu đồng (cá nhân)/10-20 triệu đồng (tổ chức), theo điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Đăng ký nội quy lao động trong bao lâu kể từ khi ban hành? Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, theo Điều 119 Bộ luật Lao động 2019.

Nội quy lao động có hiệu lực khi nào? Sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp tỉnh) nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Kết luận

Doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên bắt buộc phải có nội quy lao động bằng văn bản, nếu không sẽ bị phạt từ 10-20 triệu đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Để tránh vi phạm, doanh nghiệp cần xây dựng nội quy đầy đủ 9 nhóm nội dung bắt buộc, đăng ký trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, và chỉ áp dụng khi nội quy đã có hiệu lực (sau 15 ngày kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ).

Bài viết liên quan

Tải Về Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Công Ty 2026

Để quản trị tài chính doanh nghiệp tốt hơn, các chủ doanh nghiệp nên tham khảo khoá học Quản trị Tài chính Kế toán dành cho Chủ Doanh nghiệp của ACAC Academy

CẬP NHẬT CÁC BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN MỚI NHẤT tại đây:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *